Blog

trung tâm học lái xe hải vân

Thi sát hạch là gì? Sau khi thi bao lâu sẽ nhận được bằng?

Thi sát hạch là gì ?

Xét theo từng từ đơn lẻ thì “sát” là xem xét, “hạch” là xét hỏi. Do đó, sát hạch là kiểm tra thực tế để đánh giá trình độ cũng như chất lượng của cá nhân tốt hay xấu, giỏi hay dở.

Sát hạch lái xe là việc thí sinh phải tự mình thực hiện các bài kiểm tra, đánh giá năng lực để xem xét điều kiện cấp giấy phép lái xe. Hội đồng chấm thi có nhiệm vụ đánh giá xem các thí sinh có vượt qua bài kiểm tra để được cấp bằng lái xe hay không.

Thông thường thì khi học thi bằng lái xe, bạn cần học kiến thức cơ bản về luật giao thông, cách điều khiển xe và xử lý các tình huống. Sau quá trình rèn luyện đó, bạn sẽ được kiểm tra về năng lực điều khiển phương tiện thực tế. Sát hạch ở đây nghĩa là kiểm tra thực tế để xem xét đỗ hay trượt.

thi sát hạch

Cập nhật các hạng giấy phép lái xe 2022

Theo quy định thi bằng lái xe được áp dụng từ 2020, giấy phép lái xe gồm 17 hạng khác nhau, bao gồm: A0, A1, A, B1, B2, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE theo đúng với hệ thống GPLX của các quốc gia tham gia Công ước Viên. Trong đó, có 4 hạng giấy phép không thời hạn và 13 hạng có thời hạn. Cụ thể như sau:

Giấy phép lái xe không thời hạn

  • Hạng A0: Được phép lái xe xe gắn máy (kể cả xe máy điện):
  • Dung tích xy lanh dưới 50cm3,
  • Xe có công suất của động cơ điện không lớn hơn 04 kw.
  • Hạng A1: Xe mô tô hai bánh:
  • Dung tích xy lanh từ 50cm3 – 125 cm3,
  • Xe có công suất của động cơ điện trên 04kw – 11kw.

Các loại xe quy định đối với giấy phép hạng A0.

Mô tô 3 bánh dùng cho người khuyết tật (đối với người khuyết tật).

  • Hạng A: Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1 và xe mô tô hai bánh:
  • Dung tích xy lanh trên 125 cm3;
  • Xe có công suất của động cơ điện trên 11kw.
  • Hạng B1: Xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

Hạng B2:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ (tính cả chỗ của người lái xe) số tự động; ô tô tải (tính cả ô tô tải chuyên dùng) số tự động có thiết kế để chuyên chở khối lượng hàng không vượt quá 3.500 kg;
  • Các loại ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B2 gắn kèm rơ mooc, nhưng khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không lớn hơn 750kg.
  • Xe ô tô có cấu tạo điều khiển phù hợp với tình trạng khuyết tật (đối với người khuyết tật).

Hạng B:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ (tính cả chỗ của người lái);
  • Ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có thiết kế để chuyên chở khối lượng hàng không vượt quá 3.500 kg;
  • Các loại ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B gắn kèm rơ mooc, nhưng khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750kg;
  • Các loại xe quy định đối với giấy phép hạng B2.

Hạng C1:

  • Ô tô tải (kể cả ô tô chuyên dùng, ô tô tải chuyên dùng), máy kéo có thiết kế để chuyên chở khối lượng hàng trên 3.500 kg – 7.500 kg;
  • Các loại ô tô tải quy định cho hạng C1 gắn kèm rơ mooc, nhưng khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không lớn hơn 750kg
  • Các loại xe quy định cho hạng B2, B.

Hạng C:

  • Ô tô tải (kể cả ô tô chuyên dùng, ô tô tải chuyên dùng), máy kéo có thiết kế để chuyên chở khối lượng hàng trên 7.500 kg;
  • Các loại ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không lớn hơn 750kg
  • Các loại xe quy định cho hạng B2, B, C1.

Hạng D1:

  • Ô tô chở người từ 10 – 16 chỗ
  • Các loại xe ô tô chở người theo quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không lớn hơn 750kg
  • Các loại xe quy định cho hạng B2, B, C1, C.

Hạng D2:

  • Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 – 30 chỗ;
  • Các loại xe ô tô chở người quy định cho hạng D2 gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không lớn hơn 750kg
  • Các loại xe quy định cho hạng B2, B, C1, C, D1.

Hạng D:

  • Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 30 chỗ; ô tô chở người giường nằm;
  • Các loại xe ô tô chở người quy định cho hạng D gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không lớn hơn 750kg
  • Các loại xe quy định cho hạng B2, B, C1, C, D1, D2.

Sau khi thi sát hạch bao lâu có bằng?

  • Theo thông tư 12/2017 / TT – BGTVT, trong điều 35 quy định là kể từ ngày kết thúc kỳ thi sát hạch, thời gian cấp bằng lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc.
  • Trong trường hợp quá thời gian này mà vẫn chưa nhận được bằng, bạn có thể liên hệ với trung tâm sát hạch để biết được thông tin cụ thể hơn.

Hy vọng rằng, những thông tin trong bài sẽ giúp bạn hiểu chính xác hơn về kỳ thi sát hạch là gì và thời gian nhận được bằng khi thi xong. Bên cạnh đó, chúng tôi đã tổng hợp những hạng giấy phép lái xe theo quy định mới nhất hiện nay. Nếu bạn chưa tìm hiểu thì hãy cập nhật ngay nhé!